Các mẫu xe lắp ráp gồm Vios, Altis, Camry, Innova sẽ giảm giá bán lẻ cho năm 2018, áp dụng luôn từ 1/11/2017. Toyota Việt Nam thông báo các mẫu xe lắp ráp sẽ giảm giá hàng chục triệu từ 2018, nhờ những thay đổi của Thuế tiêu thụ đặc biệt cũng như tăng khả năng cạnh tranh
Do kia, xe Fortuner G hay Innova G gồm túi tiền rẻ rộng khoảng chừng từ 50 triệu cho 200 triệu cho dù phần đa là số tự động Dòng Xe Có Ký Tự E Nhỏng Toyota Vgame ios E, Innova E Dễ Gặp Nhất Trên Mọi Con Đường - Chữ E thay mặt đến Exemplar: Với túi tiền phải chăng và được bán ra với con số xe bự.
Chỉ số tốc độ (Speed rating) thể hiện vận tốc tối đa mà tại vận tốc đó lốp có thể tải được một khối lượng nhất định (xác định bởi chỉ số tải trọng) trong điều kiện mà nhà sản xuất quy định. Chỉ số tốc độ của lốp xe được quy ước bằng các chữ
Kích Thước xe Innova E 2015 giữ nguyên không đổi so với 2014 Toyota Innova E 2015 có kích thước 4.589 x 1.760 x 1.750mm (dài rộng, cao), trọng lượng không tải 1.530 - 1.610kg, dung tích bình xăng 55 lít, bộ mâm bánh kích thước 205/65-15, gầm xe cao 176mm, bán kính vòng quay tối thiểu 5,4m.
Những phiên bản xe có ký hiệu G Fotuner G, Innova G G Viết tắt là Grandeur: Dịch ra có nghĩa là sự cân bằng ở đây có nghĩa là sự cân bằng giữa giá cả, tính năng và cả trang bị và chính vì vậy các dòng xe như Fortuner G, Innova G có giá thấp hơn phiên bản V dù cùng là số tự động. Ký hiệu E trên Vios E, Innova E…
Cách 1: Mở máy xe, nếu thấy trên màn hình hiển thị không có phanh ABS thì đây chắc chắn không phải xe Toyota Innova bản G. Cách 2: Mở nắp capo, nhìn vào phía bên phải của khoang máy, nếu không thấy bộ chia phanh ABS thì đây cũng không phải là xe Toyota Innova bản G. Bộ cảm biến chia phanh ABS Cửa kính điện
Từ ngày 1/6, Công ty Ô tô Toyota Việt Nam (TMV) thông báo chính thức thực hiện "Chương trình khuyến mãi tháng 6-7/2018" dành cho tất cả các khách hàng mua xe Toyota Vios và Innova trong khoảng thời gian từ ngày 1/6 - 31/07/2018 tại toàn bộ hệ thống Đại lý của TMV trên toàn quốc
2XE9F. Để nâng cao giá, không ít người bán chọn cách “độ” nâng cấp Toyota Innova bản J thành bản G, khiến không ít người mua Toyota Innova cũ nhận “trái đắng”. So sánh Toyota Innova bản J và bản G Khác với phiên bản Toyota Innova G, Innova J “nghèo nàn” hơn về các tùy chọn và thường chỉ được sử dụng vào mục đích chạy xe taxi hoặc chạy dịch vụ. Do vậy, khi mua xe Toyota Innova cũ bản J, bạn có thể dễ dàng nhận thấy xe đã xuống cấp, máy chạy ì, các chi tiết cả nội ngoại thất và trong động cơ đều lỏng lẻo, phát ra các âm thanh khó chịu khi xe vận hành. Loại xe này cũng thường được bán với giá khá rẻ cho các xưởng sửa chữa để lấy phụ tùng. Cách nhận biết Toyota Innova J độ lên G Tuy nhiên, có nhiều người bán xe đã chọn cách “độ” Innova bản J lên thành Innova bản G để “lừa gạt” những người mua xe thiếu kinh nghiệm, từ đó kiếm lời bất chính. Rất nhiều người mua Toyota Innova cũ do không nắm được các mẹo phân biệt hai phiên bản xe này, đặc biệt là các xe “độ” J lên G đã phải “nếm trái đắng” chỉ sau một thời gian ngắn sử dụng. Do vậy, nếu bạn đang có nhu cầu mua Toyota Innova G cũ, bạn đừng nên bỏ qua những chi tiết nhỏ nhưng cực kỳ quan trọng dưới đây. Xem thêm Có nên mua Innova 2018 Có nên mua Innova Venturer so sánh các phiên bản Innova Phanh ABS Do không có nhiều tùy chọn nên Toyota Innova bản J thiếu đi phanh ABS. Đây cũng là điều mà các thợ xe khó có thể “độ” được. Với phanh này, bạn có 2 cách kiểm tra như sau Cách 1 Mở máy xe, nếu thấy trên màn hình hiển thị không có phanh ABS thì đây chắc chắn không phải xe Toyota Innova bản G. Cách 2 Mở nắp capo, nhìn vào phía bên phải của khoang máy, nếu không thấy bộ chia phanh ABS thì đây cũng không phải là xe Toyota Innova bản G. Bộ cảm biến chia phanh ABS Cửa kính điện Với Toyota Innova G, xe được trang bị cảm biến để người điều khiển xe chỉ cần chạm tay vào phím điều hướng là kính cửa sổ sẽ tự động hạ xuống. Còn với Toyota Innova J hoặc các xe J “độ” lên G, người dùng buộc phải nhấn và giữ các phím điều chỉnh này để hạ kính. Đây cũng là một điểm quan trọng mà những người mua xe nên biết để phân biệt bảnToyota Innova J và bản G. Trần xe Toyota Innova cũ bản G có trần xe cao hơn so với bản J, đồng thời, phía trên trần xe bản G có các cửa gió để giúp người ngồi phía sau luôn thoải mái. Nếu bạn bước vào trong xe mà không thấy các có các cửa gió này ở phía trần xe thì có nghĩa đây là xe bản J. Ngoài ra, nếu thấy cửa gió quá mới so với xe thì bạn cũng nên đặt câu hỏi bởi đây có thể là xe J nhưng được “nâng” trần. Sự khác biệt về trần xe của Toyota Innova J và G Gạt mưa Với Toyota Innova G, nhà sản xuất trang bị khá nhiều tùy chọn gạt mưa. Ở phía trước, người điều khiển xe có thể điều chỉnh tốc độ của gạt mưa nhanh hoặc chậm tùy thuộc vào lượng nước trên kính chắn gió. Ở phía sau, xe có thêm một bộ phun nước rửa kính và gạt mưa để làm sạch kính ở đuôi xe. Còn với xe7 chỗ Innova cũ phiên bản J, do có ít tùy chọn nên gạt mưa chỉ có 2 chế độ cơ bản là bật và tắt. Xe cũng không có bộ thanh gạt ở phía đuôi xe. Xem thêm So sánh Innova và Orlando So sánh Innova và Có nên mua Innova 2010 Toyota Innova G có gạt mưa và phun nước rửa kính ở đuôi xe còn bản J thì không có Nội thất Nội thất của Toyota Innova J sử dụng màu đen chứ không phải màu vàng kem như với bản G. Tuy nhiên, với các trường hợp “độ” J lên G thì các thợ cũng sẽ tiến hành bọc lại toàn bộ phần nội thất, nâng vô lăng để khu vực lái xe trông thật giống với bản G. Nhưng vẫn sẽ có những chi tiết nhỏ có màu không thực sự chính xác như bản G, chẳng hạn như các phím điều hướng. Phím điều hướng của Toyota Innova J và bản G có màu không giống nhau Màn hình hiển thị của xe Toyota Innova J và xe G cũng không giống nhau bởi xe J có ít tùy chọn và tiện ích hơn. Chẳng hạn như Innova J sẽ không có cảm biến cảnh báo khi xe chưa đóng kín các cánh cửa. Màn hình điều khiển xe Toyota Innova J và Innova G Ngoài ra, Toyota Innova J nguyên gốc chỉ sử dụng lazang bằng sắt thường, còn xe G dùng lazang đúc. Nhưng, các thợ sửa chữa có thể dễ dàng thay thế lazang cho xe từ loại thường sang loại đúc nên chi tiết này cũng chỉ sử dụng để tham khảo, khó giúp phân biệt xe trong thực tế. Khi mua xe Toyota Innova G , bạn cần đặc biệt cẩn thận để tránh mua phải những chiếc xe Innova J độ lên G. Điều quan trọng nhất để phân biệt xe J và xe G chính là hệ thống phanh ABS. Đây là điều mà các thợ xe không thể “độ” thêm để xe J giống xe G bởi nó thuộc về kết cấu cơ bản nhất của xe. Ngoài ra, bạn cũng đừng quên chạy thử xe để kiểm tra hoạt động của động cơ, hộp số, hệ thống làm mát… từ đó thương lượng được giá tiền tương xứng với chất lượng của xe nhất. Hiền Hà
Dù luôn được đánh giá là mẫu xe nổi trội hơn hẳn và dành ưu thế trong nhiều năm qua. Tuy nhiên Toyota Innova đang dần bị các đối thủ Mitsubishi Xpander hay Suzuki XL7 tạo lên một áp lực lớn. Nếu bạn đang quan tâm và muốn tìm hiểu về phiên bản Innova G 2023, hãy cùng đến với những chia sẻ qua bài viết sau đây. Thông số kỹ thuật Toyota Innova G 2023 Số chỗ ngồi 8 chỗ Kiểu xe MPV đa dụng Xuất xứ Lắp ráp Kích thước DxRxC 4735 x 1830 x 1795 mm Chiều dài cơ sở mm 2750 mm Công nghệ chiếu sáng LED, Halogen phản xạ đa hướng Đèn phanh trên cao LED Động cơ DOHC, VVT-i kép, 4 xy lanh thẳng hàng, 16 van, dung tích 1988 cm3 Dung tích công tác Loại nhiên liệu Xăng Công suất cực đại hp 102 Hp Mô-men xoắn cực đại Nm 183 Nm Hộp số AT 6 cấp Hệ dẫn động Cầu sau Treo trước/sau Tay đòn kép/ Liên kết 4 điểm với tay đòn bên Phanh trước/sau Đĩa thông gió/ Tang trống Trợ lực lái Thủy lực Cỡ lốp 16 inch Đồng hồ Optitron, màn hình TFT inch Tính năng tiện ích Màn hình cảm ứng 8 inch Kết nối USB/ AUX/ Bluetooth Khóa cửa từ xa, khởi động nút bấm Cửa sổ chỉnh điện Sấy kính sau Hệ thống âm thanh 6 loa Hệ thống an toàn Phanh ABS, BA, EBD Túi khí 7 chiếc Đèn báo phanh khẩn cấp Hỗ trợ khởi hành ngang dốc Cảm biến lùi, hỗ trợ đỗ xe Giá xe Toyota Innova G 2023 Bảng giá xe Toyota Innova mới nhất, Triệu VNĐ Phiên bản Giá niêm yết Giá xe lăn bánh tạm tính Tp. HCM Hà Nội Các tỉnh Innova E 755 853 868 834 Innova G 870 979 997 960 Innova Venturer 885 996 977 Innova V 995 Ghi chú Giá xe Toyota Innova lăn bánh tham khảo chưa bao gồm giảm giá, khuyến mãi 06/2023. Vui lòng liên hệ để biết thêm thông tin chi tiết. Quý khách vui lòng Click vào số điện thoại sẽ tạo cuộc gọi trên di động. Tham khảo Giá xe ô tô Innova 2023 lăn bánh & khuyến mãi Giá xe ô tô Veloz 2023 lăn bánh & khuyến mãi Mẫu xe MPV mới Màu xe Toyota Innova G 2023 Có tới 7 màu sắc ngoại thất mà khách hàng có thể lựa chọn khi mua Toyota Innova G bản 2023 gồm có Trắng, trắng ngọc trai, Đen, Đỏ, Đồng, Xám và Bạc. Điều này giúp cho khách hàng có thể thoải mái lựa chọn sao cho phù hợp với sở thích cũng như tuổi của mình. Ngoại thất xe Toyota Innova G 2023 Sở hữu kích thước tổng thể D x R x C = 4735 x 1830 x 1795 mm, trục cơ sở 2750 mm; Toyota Innova G 2023 mang đến một không gian bên trong chiếc xe khá rộng rãi và thoải mái dành cho người dùng. Kết hợp với đó là sự tinh chỉnh các thiết kế bên ngoài mang đến sự trẻ trung và năng động hơn cho chiếc xe trên phiên bản mới. Thiết kế phần đầu xe Nhìn từ phần đầu xe Toyota Innova 2023 bản G được thiết kế khá sắc sảo và mạnh mẽ. Phần logo đặt chính giữa được mạ crom sáng bóng cùng các thanh ngang được sơn đen tạo nên sự nổi bật cho thiết kế phần đầu xe. Đặc biệt hệ thống chiếu sáng đã được nâng cấp lên đèn pha LED. Cùng với đó là đèn chiếu xa Halogen phản xạ đa hướng có điều khiển đèn tự động, cân bằng đèn pha tự động và đèn chờ dẫn đường mang đến sự tiện ích cho người sử dụng. Phía dưới là hệ thống đèn sương mù dạng tròn cổ điển nằm trong hốc hút gió tạo nên sự hài hòa. Thiết kế phần thân xe Phần thân xe trên Toyota Innova G trông khá sắc sảo với các đường gân dập nổi. Hệ thống gương chiếu hậu cũng đã được tích hợp chỉnh điện, gập điện và báo rẽ đầy đủ. Cùng với đó là bộ mâm 16 inch, 5 chấu thể thao dạng chữ “V” tạo nên sự hấp dẫn đối với người nhìn. Thiết kế phần đuôi xe Phần đuôi xe trên Toyota Innova G phiên bản mới đã được tích hợp thêm nhiều tính năng như sấy kính sau, gạt mưa tự động điều chỉnh thời gian gián đoạn, tay nắm cửa ngoài mạ crôm khác khá tiện ích. Kết hợp với đó là cánh hướng gió sau thể thao mang đến sự trẻ trung cho mẫu xe này và nhận được nhiều phản hồi tích cực từ phía khách hàng. Nội thất xe Toyota Innova G 2023 Bước vào khoang nội thất xe Toyota Innova 2023, sự rộng rãi và sang trọng là “ấn tượng” đầu tiên mà khách hàng có thể cảm nhận thấy. Mẫu xe với trục cơ sở lên tới 2750 mm sẽ giúp cho việc bố trí giữa hai hàng ghế được phù hợp nhất. Hệ thống bảng taplo và điều khiển Nhìn chung không gian nội thất trên Xe Toyota Innova đã được tinh chỉnh khá nhiều từ bề mặt táp lô đến khu điều khiển, cửa gió điều hòa. Nhà sản xuất đã bố trí, sắp xếp các khu vực này một cách bài bản tạo nên sự tiện lợi cho người dùng qua việc sử dụng ốp gỗ, bọc da, mạ crôm sáng bóng mang lại sự sang trọng cho không gian nội thất của chiếc xe Thiết kế Vô lăng xe Trên phiên bản Toyota Innova 2023 G, mẫu xe vẫn sử dụng vô lăng thiết kế 3 chấu ốp gỗ bọc da và mạ bạc. Kết hợp với đó là khả năng chỉnh tay 4 hướng, trợ lực lái thủy lực mang đến cảm giác đánh lái nhẹ nhàng cho người sử dụng. Đặt ngay phía sau là cụm đồng hồ Optitron và màn hình TFT inch hiển thị đầy đủ các chức năng báo vị trí cần số số, chế độ Eco, khả năng tiêu thụ nhiên liệu cực kỳ tiện ích. Trang bị ghế ngồi trên xe Phiên bản 2023 của Innova G chỉ được trang bị ghế nỉ cao cấp mà không phải ghế da. Điều này giúp khách hàng cảm thấy hơi khó chịu khi sử dụng trong những mùa khí hậu thời tiết nóng ẩm và và khó khăn ăn khi vệ sinh ghế. Đặc biệt đối với những người sử dụng xe để chạy mục đích dịch vụ. Ngoài ra ghế lái có thể chỉnh cơ 6 hướng ảnh, ghế hành khách cách chỉnh cơ 4 hướng rất tiện lợi. Đối với hàng ghế thứ hai có thể gập 60 40 và ghế thứ 3 có thể được 50 50 sang hai bên khi khách hàng muốn tăng không gian khoang chứa đồ. Các chi tiết như tựa đầu tựa tay ở hàng ghế thứ hai cũng đều được trang bị đầy đủ. Về thiết kế khoang hành lý Khoang hàng lý trên Innova G 2023 chỉ được trang bị dung tích ở mức vừa đủ 264L. Nếu khách hàng muốn tăng không gian này lên cần gập hàng ghế thứ ba và hàng đến thứ hai và có thể tăng dung tích lên một cách đáng kể. Tuy nhiên khi khách hàng ngồi full các vị trí ghế thì không gian chứa đồ đồ sẽ chỉ ở mức ban đầu. Hệ thống tính năng tiện ích trên Toyota Innova G 2023 Các tính năng tiện ích mà khách hàng có thể trải nghiệm trên Toyota Innova G bao gồm Hệ thống điều hòa tự động, 2 dàn lạnh; có cửa gió phía sau. Màn hình cảm ứng 8 inch có kết nối điện thoại thông minh. Hệ thống âm thanh 6 loa cao cấp. Kết nối USB/ AUX/ Bluetooth. Chìa khóa thông minh và khởi động bằng nút bấm. Cửa sổ chỉnh điện 1 chạm, chống kẹt tất cả các cửa. Hệ thống báo động và mã hóa động cơ. Chế độ vận hành Power và Eco. Tính năng mở cửa thông minh. Trang bị động cơ Toyota Innova G phiên bản 2023 được trang bị động cơ máy xăng, DOHC 16 van, 4 xy lanh thẳng hàng giúp sản sinh công suất tôi đa 102 mã lực cùng mô men xoắn cực đại đạt 183 Nm. Cùng với đó là hệ thống dẫn động cầu sau, hộp số AT 6 cấp, hệ thống treo trước/ sau dạng thanh xoắn/ liên kết 4 điểm, bộ mâm dày 16 inch giúp chiếc xe vận hành luôn êm ái và tiết kiệm nhiên liệu. Ngoài ra, với trợ lực lái điện người dùng sẽ có được cảm giác đánh lái nhẹ nhàng và chính xác ngay cả khi chạy với tốc độ cao. Trang bị an toàn Hầu hết, các tính năng an toàn trên mẫu xe đến từ thương hiệu Nhật Bản đều được đánh giá khá cao. Cụ thể trên Innova G 2023 được sử dụng các trang bị gồm có Hệ thống phanh ABS, EBD, BA. Cảm biến hỗ trợ đỗ xe 6 vị trí. Đèn báo phanh khẩn cấp. Cân bằng điện tử. Hỗ trợ khởi hành ngang dốc. Túi khí 7 chiếc. Gương chiếu hậu trong xe hai chế độ ngày/ đêm. Camera lùi. Dây đai an toàn 3 điểm cho tất cả các vị trí ngồi trên xe. Về tiêu thụ nhiên liệu Mức tiêu hao nhiên liệu trên Innova G 2023 được đánh giá khá tối ưu. Cụ thể trên các cung đường đô thi, ngoài đô thị và kết hợp, mẫu xe tiêu tốn mức nhiên liệu lần lượt là Độ bền cao, tiết kiệm nhiên liệu, khả năng giữ giá tốt luôn giúp cho Toyota Innova trở thành mẫu xe 7 chỗ kinh doanh phù hợp nhất ở thời điểm hiện tại. Mua Toyota Innova G có thực sự hợp lý? Với triết lý sản xuất Chất lượng – Độ bền – Độ tin cậy cao của nhà máy Toyota. Innova G 2023 luôn bảo đảm về độ bền bỉ và vận hành mượt mà dành cho bạn trong suốt quá trình sử dụng. Ngay cả khi bạn mua xe với mục đích chạy gia đình hay dịch vụ, đây cũng sẽ đều là sự lựa chọn hoàn hảo. Tham khảo Các mẫu xe Toyota 7 chỗ tại Việt Nam Quý khách Click vào số điện thoại sẽ tạo cuộc gọi trên di động
Về cảm quan bên ngoài, 2 phiên bản Innova G và V số tự động có đôi chút khác biệt. Dễ nhận thấy là đầu xe Innova có đèn cốt LED dạng thấu kính, gương chiếu hậu và tay nắm cửa ngoài đều được mạ crom sáng bóng, bộ lazang cỡ lớn 17 inch đẳng cấp hơn so với đèn halogen, các chi tiết cùng màu thân xe và lazang 16 inch của Innova G. Thông tin Giá xe Toyota Innova 2023 mới nhất So sánh Toyota Innova và 2016 phiên bản số tự động Cụm đèn trước của mẫu Toyota Innova V có hỗ trợ thêm tính năng tự động bật/ tắt và điều chỉnh góc chiếu tự động. Trong khi đó bản Innova G là loại halogen truyền thống, và nếu muốn chỉnh góc chiếu thì người lái phải “tự thân vận động” bằng tay. Nội thất cũng có sự khác biệt khá rõ nét, Innova số tự động toát lên vẻ sang trọng từ các chất liệu mà nó được gia công. Đầu tiên phải kể đến tay lái. Bộ phận này được bọc da và ốp gỗ rất tinh xảo, cảm giác cầm đã tay hơn vô lăng bằng nhựa urethane của bản G. Innova nội thất ghế da, trong khi ghế nỉ cao cấp Ghế ngồi trong cabin Innova V được bọc da, cảm giác tinh tế và dễ chịu, còn bản G chỉ dừng lại ở chất liệu nỉ cao cấp nên ngồi lâu khá bí hơi. Hàng ghế thứ 2 của bản V là dạng ghế rời có tựa tay, sang trọng hơn so với băng ghế gập 6040 truyền thống trên bản G. Tài xế ngồi trên bản V sẽ cảm thấy thoải mái hơn vì ghế hỗ trợ chỉnh điện 8 hướng giúp tối ưu tư thế cầm lái. Ghế lái bản G chỉ cho phép chỉnh 6 hướng bằng tay. Tất cả các khung cửa trên Innova V đều hỗ trợ chỉnh điện một chạm tiện lợi và chống kẹt an toàn. Ở bản G, các tính năng này chỉ dành cho cửa sổ phía tài xế. Cả 2 mẫu xe đều trang bị điều hòa tự động 2 dàn lạnh, tuy nhiên nếu mong muốn trải nghiệm sống động hơn thì dàn DVD 1 đĩa với màn hình cảm ứng 7 inch trên bản V sẽ thỏa mãn hơn bộ CD trang bị cho bản Innova G số tự động. Không chỉ dừng lại ở đó, Innova V hỗ trợ kết nối HDMI, đầu đọc thẻ nhớ và điều khiển bằng giọng nói – những tính năng lần đầu xuất hiện trên dòng xe và chắc chắn sẽ mang đến trải nghiệm mới lạ và tiện dụng hơn cho người dùng, điều mà Innova G không có được. Một điểm mạnh khác của bản V đó là trang bị chìa khóa thông minh, tính năng khởi động bằng nút bấm và mở cửa thông minh. Không còn chìa khóa truyền thống, tất cả những gì cần làm là đến gần xe và bấm nút, “việc còn lại cứ để Innova V lo”. Khả năng vận hành của 2 mẫu xe Innova là tương đương nhau khi đều trang bị cùng kiểu động cơ xăng, dung tích lít, tích hợp công nghệ VVT-i kép, sản sinh công suất 137 mã lực và momen xoắn có thể đạt đến 183 Nm, cùng kiểu hộp số tự động 6 cấp, cùng hỗ trợ 2 chế độ tiết kiệm ECO và mạnh mẽ POWER, do đó mang đến cảm giác lái và mức tiêu thụ nhiên liệu tiết kiệm không khác nhau là bao. Innova trang bị lazang 17inch, trong khi đó phiên bản G và E trang bị lazang 16inch Cả 2 mẫu xe đều có cấu tạo phanh trước – sau là dạng đĩa thông gió – tang trống. Tương tự, hệ thống treo cũng được cải tiến với treo trước kiểu tay đòn kép, lò xo cuộn với thanh cân bằng, treo sau thiết kế liên kết 4 điểm, lò xo cuộn và tay đòn bên. Rõ ràng là khi so sánh 2 phiên bản này mà không nói về độ an toàn là một thiếu sót lớn. Ngồi trên Innova V thì an tâm hơn bản G. Cụ thể là bản Innova có đến 7 túi khí trong khi bản G chỉ có 3 túi khí. Innova V cũng được trang bị đầy đủ hơn, với các tính năng mà bản G không có được Hệ thống cân bằng điện tử và Hỗ trợ khởi động ngang dốc, giúp lái xe ổn định hơn khi vào cua cũng như di chuyển trong địa hình dốc. Giá xe Innova G và V chênh lệch khoảng 130 triệu khiến nhiều khách hàng băn khoăn rất nhiều khi chọn lựa giữa hai dòng này Với mức Giá xe Toyota Innova hai bên G và V chênh lệch đến gần 130 triệu đồng Innova V có giá 995 triệu đồng, trong khi Innova G giá chỉ 859 triệu đồng, đẳng cấp đã đứng về phía bản V. Nếu chỉ cần một chiếc xe rộng rãi với tiện nghi vừa phải và tiết kiệm nhiên liệu thì bản G sẽ là lựa chọn phù hợp với mức ngân sách “dễ thở” hơn Innova V. Tham khảo Giá xe Toyota tại Toyota Tân Cảng
Innova E và G là 2 trong số 4 phiên bản của mẫu xe Innova tại Việt Nam. Trong đó, Innova E vẫn đang phiên bản “gánh” doanh số cho tất cả các mẫu xe còn lại. Nói như vậy không có nghĩa là Innova chỉ cần 1 phiên bản E là đủ. Nhất là ở thời điểm hiện tại, nhu cầu mua xe Innova được chia ra khá nhiều nhóm nhỏ. Thế nên, điều cần thiết là phải đa dạng ở mẫu xe. Vậy hãy cùng so sánh xem Innova E và G khác nhau, giống nhau như thế nào? Giá xe Toyota Innova 2022 mới nhất Toyota Innova MT có giá 743 triệu Toyota Innova AT có giá 817 triệu Toyota Innova Venturer AT có giá 855 triệu Toyota Innova AT có giá 945 triệu + Xem thêm Đánh giá xe Innova E 2022 + Xem thêm Đánh giá xe Innova Venturer 2022 Liên hệ nhận báo giá xe Innova tốt nhất Mr Minh Innova E và G đều có 4 màu ngoại thất xám, đồng, trắng, bạc để khách hàng lựa chọn. Ngoại thất Về kích thước, Innova E và G hoàn toàn giống nhau khi đều có chiều dài cơ sở 2750mm, kích thước các chiều dài, rộng, cao là 4735, 1830, 1795mm cùng khoảng sáng gầm 178mm. Kích thước này không chỉ giúp cho Innova có sự cao to, bề thế mà còn đảm bảo cho khoang nội thất 8 vị trí ngồi 1 sự rộng rãi, thoải mái. Phần đầu xe, cả Innova E và G đều sửu dụng những thiết kế đơn giản cùng các trang bị mang tính thực dụng. Điều đó cho thấy 2 phiên bản này chỉ dừng lại ở mức tiêu chuẩn chứ không thể đạt tầm cao cấp. Chính giữa đầu xe là lưới tản nhiệt hình lục giác khá to bản, đây là thiết kế quen thuộc trên các phiên bản Innova 2022. Lưới tản nhiệt này mang lại sự trẻ trung cũng như chút ít nét thể thao cho đầu xe. Liền mạch với lưới tản nhiệt này là cụm đèn trước với bóng chiếu halogen. Cụm đèn này chỉ có thể cân bằng góc chiếu bằng tay. Tuy nhiên, nếu xét về độ sắc sảo, tinh tế thì “đôi mắt” của 2 phiên bản này cũng đủ khả năng làm “rụng tim” bất cứ khách hàng nào. Đèn sương mù của Innova E và G cũng không quá cầu kỳ, góc cạnh nhưng vẫn tạo được sự cân bằng cũng như bổ sung đáng kể lượng ánh sáng trong các điều kiện thời tiết xấu. Ngoài ra, phía đầu xe Innova E và G còn có cản trước khá to bản, hầm hố, mang đúng “thương hiệu” xe đa dụng. Ở phần thân, Innova E và G tiếp tục có sự giống nhau về thiết kế, trang bị. 2 phiên bản này đều sử dụng bộ mâm đúc 16inch, 5 chấu đôi khỏe khoắn. Tuy nhiên, người dùng có lý do truy vấn rằng tại sao giá Innova G cao hơn mà cái gì cũng giống bản E. Thì đây, sự khác nhau là ở ngay phần thân này. Cả Innova E và G đều được trang bị gương chiếu hậu tích hợp đèn báo rẽ. Nhưng bản E chỉ có chức năng chỉnh điện. Ngoài chức năng đó bản G còn có thêm chức năng gập điện tiện lợi và có kiểu đèn chào mừng bắt mắt. Ở phần đuôi xe, Innova E và G lại coppy lẫn nhau cả về thiết kế lẫn trang bị. Theo đó, 2 phiên bản này sử dụng thiết kế kiểu chữ L cứng cáp cho cụm đèn hậu của mình. Thiết kế này không chỉ đảm bảo cảnh báo an toàn cho các xe cùng chiều mà còn tăng thêm độ chắc chắn, bề thế cho đuôi xe. Bên cạnh đó, 2 chiếc MPV này còn có đèn báo phanh trên cao, đèn phản quang, ăng ten vây cá mập và cản sau. Tất cả những chi tiết này đều góp phần tạo nên 1 đuôi xe Innova bề thế, vững chãi. Nội thất Trang bị trong khoang nội thất của Innova G “ngon” hơn hẳn phiên bản E. Điều đó được thể hiện ở hệ thống tiện nghi hiện đại với đầu DVD, màn hình cảm ứng 7inch, các cổng kết nối USB, AUX, bluetooth và 6 loa. Trong khi đó, dù cũng có 6 loa nhưng Innova E chỉ có đầu CD cùng các cổng kết nối USB, AUX mà thôi. Không chỉ vậy, Innova G còn được trang bị hệ thống điều hòa tự động, còn trang bị tương tự của bản E chỉ là chỉnh tay. Bên cạnh đó, cụm đồng hồ hỗ trợ lái của Innova G cũng nhỉnh hơn với kiểu optitron còn trang bị của bản Innova số sàn chỉ là kiểu analog. Do đó, dù cả 2 phiên bản này đều có chung thiết kế với 2 vòng tròn 2 bên và 1 màn hình đa thông tin chính giữa. Tuy nhiên, màn hình đa thông tin của bản G là màn hình TFT còn màn hình của bản E là kiểu đơn sắc. Tuy vậy thì cả 2 cụm thiết bị này đều cung cấp đầy đủ thông tin cần thiết để hỗ trợ cho người lái. Innova E và G đều có 8 vị trí ngồi, nhưng bản G có vẻ êm hơn chút ít với chất liệu nỉ cao cấp, hơn bản E 2 chữ “cao cấp”. Tuy nhiên, về tính tiện nghi thì cả 2 phiên bản này đều khá giống nhau. Cụ thể là ghế lái của 2 xe đều có khả năng chỉnh tay 6 hướng, ghế khách trước chỉnh tay 4 hướng. Hàng ghế 2 gập 6040, hàng ghế 3 gập 5050. Ở khoang nội thất này, duy chỉ có phần tay lái của 2 phiên bản là hoàn toàn giống nhau. Cụ thể, tay lái của 2 phiên bản này đều là kiểu 3 chấu, tích hợp các nút điều chỉnh đa thông tin tiện lợi. Cùng với đó, tay lái này còn được trợ lực thủy lực và có khả năng điều chỉnh 4 hướng, giúp việc bẻ lái của người lái thêm nhẹ nhàng, chính xác. Vận hành Tuy được phân định “đẳng cấp” khác nhau nhưng cả Innova E và Innova G số tự động đều dùng chung khối động cơ. Đó là động cơ 1TR-FE, DOHC, 4 xy lanh, 16 van biến thiên, đạt công suất tối đa 136 mã lực tại 5600 vòng/phút, mô men xoắn cực đại tại 183Nm tại 4000 vòng/phút. Điểm khác nhau có lẻ là duy nhất ở phần hệ thống vận hành của 2 phiên bản này chính là hộp số xe. Innova E sử dụng hộp số sàn 5 cấp còn bản G được trang bị hộp số tự động 6 cấp. Và rõ ràng là hộp số sàn có tính tiện lợi, dễ sử dụng hơn. Cả Innova E và G đều có chung hệ thống phanh đảm bảo an toàn. Theo đó, 2 xe đều có trước dạng đĩa, phanh sau tang trống. Hỗ trợ cho 2 phanh này là các hệ thống chống bó cứng phanh ABS, hỗ trợ lực phanh khẩn cấp BA, phân phối lực phanh điện tử EBD, kiểm soát lực kéo TRC, hỗ trợ khởi hành ngang dốc HLA. Bên cạnh đó, 2 chiếc MPV này đều có 3 túi khí để đảm bảo an toàn cho người dùng. Như vậy, có thể thấy cả Innova E và G đều khá thực dụng nhưng dẫu sao với số tiền bỏ ra cao hơn, khách hàng cũng đã nhận được nhiều hơn ở bản G. Trên thực tế, Innova E và G đều rất phù hợp với kiểu xe chạy dịch vụ lẫn phục vụ mục đích cá nhân. Thế nên, đây chính là 2 phiên bản chủ lực trong chiến lược thống trị phân khúc MPV của Innova tại Việt Nam. Liên hệ nhận báo giá xe Innova tốt nhất Mr Minh Tham khảo thêm Hướng dẫn thủ tục mua xe Innova trả góp từ A-Z
so sanh xe innova j va g