Tóm tắt lý thuyết Hóa 8 Bài 29: Bài luyện tập 5 ngắn gọn, chi tiết sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm Hóa 8 Bài 29, Lý thuyết Hóa 8 Bài 29: Bài luyện tập 5Bài giảng Hóa 8 Bài 29: Bài luyện tập 5Kiến thức cần nhớ1 C. 3,36 lít . D. 4,48 lít. Hiển thị câu trả Tuyển tập Trắc nghiệm Sinh 11 Bài 36 có đáp án và lời giải chi tiết. Câu hỏi - Đáp án Bài 36. Phát triển ở thực vật có hoa. Câu 1: Phát triển ở thực vật là. A. Toàn bộ những biến đổi diễn ra trong chu kì sống của cá thể biểu hiện qua hai quá trình liên quan với nhau Giải bài tập sinh học 11, Sinh lớp 11 - Để học tốt sinh học 11. Bài 36. Phát triển ở thực vật có hoa - Sinh học 11. Khái niệm phát triển, các quá trình của phát triển, mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển, các yếu tố ảnh hưởng tới sự ra hoa của cây, ứng dụng Bài 1. Đề thi cuối hk2 môn hóa 11 sở gd quảng nam 2021-2022 có đáp án; Bài 2. Đề cương ôn thi hóa 11 hk2 trắc nghiệm theo từng mức độ; Bài 3. Đề thi hk2 môn hóa 11 sở gd quảng nam 2019-2020 có đáp án; Bài 4. Đề ôn thi hk2 môn hóa 11 năm 2022 có đáp án (đề 1) Bài 5. Giải bài tập Hóa 11 Bài 40: Ancol Giải Hóa 11 bài 40 Tài liệu Giải bài tập Hóa 11 Bài 40: Ancol đã được VnDoc tổng hợp và đăng tải để giúp các bạn học sinh có kết quả cao hơn trong học tập. 18.858. Giải Hóa 8 bài 36: Nước Giải bài tập Hóa 8 bài 36 Giải Hóa 8 bài 36 Lớp 11. Giải sgk sinh học 11. Trong bài 36, chúng ta tìm hiểu về sự phát triển ở thực vật có hoa. Vậy sự phát triển là gì? Có những nhân tố nào ảnh hưởng tới sự ra hoa? Ứng dụng kiến thức về sự sinh trưởng và phát triển? doc Hoá học 11 Bài 38: Hệ thống hóa về hiđrocacbon (5) 1 Bài 36: Luyện tập ; 2 Bài 35: Benzen, đồng đẳng, hiđrocacbon thơm ; 3 Bài 37: Nguồn hiđrocacbon thiên nhiên ; 4 Bài 38: Hệ thống hóa về hiđrocacbon ; Chương 8: Dẫn Xuất Halogen - Ancol - Phenol. QGcBBZB. Giải Hoá học 11 Bài 36 Luyện tập Luyện tập Hiđrocacbon thơm trang 162 SGK giúp các em ôn tập sâu kiến thức thông qua hướng dẫn giải bài tập trong sách giáo khoa bằng các phương pháp giải hay, ngắn gọn. Hỗ trợ các em học tập tốt môn Hoá lớp 11. Giải bài tập SGK Hóa 11 Bài 36 Giải bài 1 trang 162 SGK Hóa 11 Viết công thức cấu tạo và gọi tên các hiđrocacbon thơm có công thức phân tử C8H10, C8H8. Trong số các đồng phân đó, đồng phân nào phản ứng được với dung dịch brôm, hiđrobromua? Viết phương trình hoá học của phản ứng xảy ra. Lời giải Không có đồng phân nào phản ứng được với dung dịch Br2 và hiđro bromua. Giải bài 2 SGK Hóa 11 trang 162 Trình bày phương pháp hóa phân biệt các chất lỏng sau benzen, stiren, toluen và hex-1-in. Lời giải C6H6 C6H5-CH=CH2 C6H5CH3 Hex-1-in Dd AgNO3/NH3 Không hiện tượng Không hiện tượng Không hiện tượng Kết tủa Dd KMnO4, to thường Không hiện tượng Nhạt màu Không hiện tượng Dd KMnO4, to cao Không hiện tượng Nhạt màu PTHH CH ≡ CH - CH2 - CH2 - CH3 + AgNO3 + NH3 → AgC ≡ C - CH2 - CH2 - CH3↓ + NH4NO3 Giải bài 3 SGK trang 162 Hóa 11 Viết phương trình hóa học của các phản ứng điều chế etilen, axetilen từ metan; điều chế clobenzen và nitrobenzen từ benzen và các chất vô cơ khác. Lời giải Giải bài 4 trang 162 Hóa 11 SGK Cho 23,0 kg toluen tác dụng với hỗn hợp axit HNO3 đặc, dư xúc tác axit H2SO4 đặc. Giả sử toàn bộ toluen chuyển thành 2,4,6-trinitrotoluen TNT. a. Khối lượng TNT thu được b. Khối lượng HNO3 đã phản ứng Lời giải Giải bài 5 Hóa 11 SGK trang 162 Ankylbenzen X có phần trăm khối lượng cacbon bằng 91,31%. a. Tìm công thức phân tử của X. b. Viết công thức cấu tạo và gọi tên X? Lời giải Giải bài 6 Hóa lớp 11 SGK trang 162 Hiđrocacbon X ở thể lỏng có tỉ lệ phần trăm khối lượng H xấp xỉ 7,7%. X tác dụng được với dung dịch brom. Công thức nào sau đây là công thức phân tử của X? A. C7H8 ; B. C8H10 C. C6H6 ; D. C8H8 Lời giải - Đáp án D - Gọi công thức phân tử của X là CxHy ⇒ Loại phương án A và B Mà X tác dụng được với brom nên X chỉ có thể là C8H8 ►►CLICK NGAY vào nút TẢI VỀ dưới đây để tải về Giải Hoá học 11 Bài 36 Luyện tập Hiđrocacbon thơm khác trang 162 SGK file PDF hoàn toàn miễn phí! Nội dungLý thuyết Hóa 11 Bài 36. Luyện tập. Hiđrocacbon thơmKIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG 1. Cách gọi tên các đồng đẳng của benzen, các đồng phân có 2 nhánh ở vòng benzen. 2. Tính chất hoá học chung của hiđrocacbon thơm a Phản ứng thế nguyên tử H của vòng benzen halogen hoá, nitro hoá, ….Bạn đang xem Hóa 11 Bài 36. Luyện tập. Hiđrocacbon thơm b Phản ứng cộng hiđro vào vòng benzen tạo thành vòng no. c Phản ứng thế nguyên tử H của nhóm ankyl liên kết với vòng benzen. d Phản ứng oxi hoá nhánh ankyl bằng dung dịch kali pemanganat đun nóng. e Phản ứng cộng Br2, HBr, H2O vào liên kết đôi, liên kết ba ở nhánh của vòng benzen. Xem thêm Giải Hóa 11 Bài 36. Luyện tập Hiđrocacbon thơm khác Đăng bởi Sài Gòn Tiếp Thị Chuyên mục Lớp 11, Hóa Học 11 Back to top button Bài 36 Luyện tập - Hiđrocacbon thơm ★ BÀI TẬP Viết công thức cấu tạo và gọi tên các hiđrocacbon thơm có công thức phân từ CsHio, CsHs. Trong số các đồng phân đó, đồng phân nào phản ứng được với dung dịch brom, hiđro bromua? Viết phương trinh hóa học của các phản ứng xảy ra. Trình bày phương pháp hóa học phân biệt các chất lỏng sau benzen, stiren, toluen và hex-1 -in. Viet phương trình hóa học cùa các phản ứng điều chế etilen, axetilen từ metan; điều chế clobenzen và nitrobenzen từ benzen và các chất vô cơ khác. Cho 23,0 kg toluen tác dụng với hỗn hợp axit HNCb đặc, dư xúc tác axit H2SO4 đặc. Giả sừ toàn bộ toluen chuyển thành 2,4,6-trinitrotoluen TNT. Hãy tính Khối lượng TNT thu được. Khối lượng axit HNOj đã phản ứng. Ankylbenzen X có phần trăm khối lượng cacbon bang 91,31%. Tìm công thức phân từ cùa X. Viết công thức cấu tạo, gọi tên chất X. Hiđrocacbon X ờ thể lòng có phần trăm khối lượng H xấp xi 7,7%. X tác dụng được với dung dịch brom. Công thức nào sau đây là công thức phân tử cùa X? D. CsHg. ★ 1. ,ch3 ch3 ch3 ©rC!l\ ồ O-CH, ộ Etylbenzen 0- dimetylbenzen m = meta ch3 p - para o-xilen m-xilen p-xilen b/ CTT or = ch2 Vinyỉ benzen hay stiren ♦ Tác dụng với dung dịch Br2, hiđrobromua QHg. HƯỚNG DẢN GIẢI a CtiHio ♦ Tác dụng với hiđrobromua CH = CH; /\/CH-CH3 + HBr > Br - Nhận ra hex-1-in nhờ dung dịch AgNO3/NH3 tạo ra kết tủa vàng nhạt. Stiren có phản ứng với dung dịch KMnO4 khi nguội tạo kết tủa nâu MnO2. Toluen + ddKMnCh khi đun nóng, sau phản ứng dd KMnO4 mất màu, tạo ra kết tủa nâu. - Benzen không có phản ứng với dung dịch KMnCh khi nguội và cả khi đun nóng. a Từmetan ♦ Điểu chếetilen 2CH4 —1500 c > C2H2 + 3H2 , ,, Pd/PbCO3 v ru C2H2 + H2 O 3 > C2H4 b Từ benzen Điểu chê clobenzen 0 + a 0f + HC1 1 mol 1 mol Khối lượng HNO3 đã phản ứng _ m2=^L- = 47’25kg Ankylbenzen CnH2n-6 14n-6 Hoặc viết tỉ lệ 12n 91,31 14n-6_ 100 c%= 91,31 Suy ra n = 7 Công thức phân tử C7Hg Toluen metylbenzen Công thức cấu tạo CH3 XcódạngCxHy % H = r1Q0 = 7,7 lOOy=92,4x + 7,7y 12x + y Công thức phân tử tổng quát CHn. or stíren. ChọttD. Chất lỏng này tác dụng được với dung dịch Br2 vậy chất đó là CgHíi. Công thức cấu tạo ,CH = CH2 Hướng dẫn giải bài tập SGK Hóa học 11 Bài 36. Luyện tập Hiđrocacbon thơm A. Tóm tắt lí thuyết 1. Viết CTCT, tên các hiđrocacbon, hệ thống hóa các tính chất hóa học của hiđrocacbon thơm. 2. Phân biệt được những điểm giống và khác nhau giữa các hiđrocacbon thơm với nhau và với các hiđrocac bon khác. 3. Khắc sâu tính chất hóa học của hiđrocacbon thơm, mối liên hệ giữa các hi đrocacbon đã học với hiđrocacbon thơm. 4. Rèn luyện kĩ năng giải bào toán hóa học. B. BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI Câu 1 Trang 162 sgk hóa 11 Viết công thức cấu tạo và gọi tên các hiđrocacbon thơm có công thức phân tử C8H10, C8H8. Trong số các đồng phân đó, đồng phân nào phản ứng được với dung dịch brôm, hiđrobromua? Viết phương trình hoá học của phản ứng xảy ra. Hướng dẫn giải a C8H10 Không có đồng phân nào phản ứng được với HBr mà chỉ có thể phản ứng với Br2 khi có xúc tác b C8H8 có công thức cấu tạo của stiren tác dụng với cả HBr và Br2 Câu 2 Trang 162 sgk hóa 11 Trình bày phương pháp hóa học của các phản ứng hóa học đặc biệt các chất lỏng sau benzen, stiren, toluene và hex – 1 – in. Hướng dẫn giải Dùng dd AgNO3/NH3 nhận được hex – 1 – in. Dùng KMnO4 nhận được stiren ở điều kiện thường, nhân được toluene khi đun nóng. Không có hiện tượng là benzen. Câu 3 Trang 162 sgk hóa 11 Viết phương trình hóa học của các phản ứng điều chế etilen, axetilen từ metan; điều chế clobenzen và nitrobenzen từ benzen và các chất vô cơ khác. Hướng dẫn giải CH4 \[\overset{{{1500}^{o}}C}{\mathop{\to }}\,\]C2H2 \[\overset{+{{H}_{2}}Pd/PbC{{O}_{3}},{{t}^{o}}}{\mathop{\to }}\,\]C2H4 C2H2 → C6H6 \[\overset{C{{l}_{2}},Fe,{{t}^{o}}}{\mathop{\to }}\,\] C6H5Cl C6H6 → C6H5NO2. Câu 4 Trang 162 sgk hóa 11 Cho 23,0 kg toluen tác dụng với hỗn hợp axit HNO3 đặc, dư xúc tác axit H2SO4 đặc. Giả sử toàn bộ toluene chuyển thành 2,4,6 – trinitrotoluen TNT. Hãy tính a Khối lượng TNT thu được. b Khối lượng axit HNO3 đã phản ứng. Hướng dẫn giải HS viết pthh ở dạng CTPT. Tìm mối liên quan giữa chất đã biết và chất rắn cần tìm. ĐS Khối lượng TNT là \[\frac{23\times 227}{92}\] = 56,75 kg. Khối lượng HNO3 Phản ứng là \[\frac{23\times 189}{92}\] = 47,25 kg. Câu 5 Trang 162 sgk hóa 11 Ankylbenzen X có phần trăm khối lượng cacbon bằng 91,31%. a Tìm công thức phân tử của X. b Viết công thức cấu tạo, gọi tên chất dẫn giải a Tìm công thức phân tử X Ankyl benzene CnH2n-6 \[\frac{12n}{14n-6}=\frac{91,31}{100}\] => n = 7. Công thức phân tử X là C7H8. b Công thức cấu tạo của X Toluen Câu 6 Trang 162 sgk hóa 11 Hidrocacbon thơm X có phần trăm khối lượng H xấp xỉ 7,7%. X tác dụng được với dung dịch brom. Công thức nào sau đây là công thức phân tử của X Hướng dẫn giải Gọi CxHy là hidrocacbon %C / 12 %H / 1 = \[\frac{92,3}{12}\frac{7,7}{1}\] = 7,6 7,7 = 1 1 Công thức đơn giản CH n Mà đề nói chất trên tác dụng được với dd Br2 không xúc tác => Đó là Stiren C8H8 Chương 7 Hiđrocacbon thơm. Nguồn hiđrocacbon thiên nhiên. Hệ thống hóa về hiđrocacbon Xem toàn bộ tài liệu Lớp 11 tại đây Xem thêm các sách tham khảo liên quan Sách giáo khoa hóa học lớp 11 Giải Sách Bài Tập Hóa Lớp 11 Sách Giáo Viên Hóa Học Lớp 11 Sách giáo khoa hóa học nâng cao lớp 11 Sách Giáo Viên Hóa Học Lớp 11 Nâng Cao Giải Hóa Học Lớp 11 Nâng Cao Sách Bài Tập Hóa Học Lớp 11 Sách Bài Tập Hóa Học Lớp 11 Nâng Cao Giải Bài Tập Hóa Học 11 – Bài 311 Luyện tập Hiđrocacbon thơm giúp HS giải bài tập, cung cấp cho các em một hệ thống kiến thức và hình thành thói quen học tập làm việc khoa học, làm nền tảng cho việc phát triển năng lực nhận thức, năng lực hành động Bài 1 trang 162 SGK Hóa 11 Viết công thức cấu tạo và gọi tên các hiđrocacbon thơm có công thức phân tử C8H10, C8H8. Trong số các đồng phân đó, đồng phân nào phản ứng được với dung dịch brôm, hiđrobromua? Viết phương trình hoá học của phản ứng xảy ra. Lời giải Không có đồng phân nào phản ứng được với dung dịch Br2 và hiđro bromua. Bài 2 trang 162 SGK Hóa 11 Trình bày phương pháp hóa phân biệt các chất lỏng sau benzen, stiren, toluen và hex-1-in. Lời giải C6H6 C6H5-CH=CH2 C6H5CH3 Hex-1-in Dd AgNO3/NH3 Không hiện tượng Không hiện tượng Không hiện tượng Kết tủa Dd KMnO4, to thường Không hiện tượng Nhạt màu Không hiện tượng Dd KMnO4, to cao Không hiện tượng Nhạt màu PTHH CH ≡ CH – CH2 – CH2 – CH3 + AgNO3 + NH3 → AgC ≡ C – CH2 – CH2 – CH3↓ + NH4NO3 Bài 3 trang 162 SGK Hóa 11 Viết phương trình hóa học của các phản ứng điều chế etilen, axetilen từ metan; điều chế clobenzen và nitrobenzen từ benzen và các chất vô cơ khác. Lời giải Bài 4 trang 162 SGK Hóa 11 Cho 23,0 kg toluen tác dụng với hỗn hợp axit HNO3 đặc, dư xúc tác axit H2SO4 đặc. Giả sử toàn bộ toluen chuyển thành 2,4,6-trinitrotoluen TNT. a. Khối lượng TNT thu được b. Khối lượng HNO3 đã phản ứng Lời giải Bài 5 trang 162 SGK Hóa 11 Ankylbenzen X có phần trăm khối lượng cacbon bằng 91,31%. a. Tìm công thức phân tử của X. b. Viết công thức cấu tạo và gọi tên X? Lời giải b. Đáp án D X ở thể lỏng nên loại đáp án A và B X tác dụng được với dung dịch brom nên chỉ là đáp án D. Bài 6 trang 162 SGK Hóa 11 Hiđrocacbon X ở thể lỏng có tỉ lệ phần trăm khối lượng H xấp xỉ 7,7%. X tác dụng được với dung dịch brom. Công thức nào sau đây là công thức phân tử của X? A. C7H8 ; B. C8H10 C. C6H6 ; D. C8H8 Lời giải – Đáp án D – Gọi công thức phân tử của X là CxHy ⇒ Loại phương án A và B Mà X tác dụng được với brom nên X chỉ có thể là C8H8 Tài liệu trên trang là MIỄN PHÍ, các bạn vui lòng KHÔNG trả phí dưới BẤT KỲ hình thức nào!

hóa 11 bài 36